Mấy từ Hán Việt: Cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán (Tiểu Phi)

“Cổ phiếu”, “trái phiếu” và “chứng khoán” là 3 từ Hán Việt “xịn” mà người ta nói rất nhiều nhưng không phải ai cũng nắm được ngữ nghĩa cấu tạo từ vựng của nó.

Để hiểu rõ nghĩa từ ghép Hán Việt thì thao tác đơn giản sẽ gồm 3 bước. Bước 1 là tách từ tố (tách chữ) nhằm xác định ranh giới các chữ (từ tố) cấu tạo nên từ ghép. Bước 2 là tiến hành giải nghĩa từng từ tố để hiểu các từ tố ở trạng thái độc lập. Thao tác này chính là tra cứu nghĩa gốc Hán Nôm hoặc hiểu theo văn cảnh cổ. Bước cuối cùng là hợp nghĩa từ tố để tìm nghĩa tổng quát hoặc nghĩa đặc trưng của từ ghép. Nếu dùng với tư cách thuật ngữ thì còn bước thứ 4 là liên hệ hoặc suy luận nghĩa từ ghép với nghĩa của thuật ngữ.

Trong văn cảnh đã nêu, cổ 股 vốn thuộc bộ nhục, nguyên nghĩa là cái đùi, nghĩa mở rộng là phần, bộ phận hợp thành cái gì đó. Với nghĩa này người ta tạo thành cổ đông, cổ phần, cổ tức và cổ phiếu.

Trái 債 có nghĩa là nợ nần, như “công trái” (món tiền mà tư nhân cho đoàn thể hoặc quốc gia vay), “oan trái” (cái nợ phải trả kiếp này, cho những việc làm không đúng lý của kiếp trước), “trái chủ” (chủ nợ – trong cụm từ “rùm beng” trên mạng một thời: “oan gia trái chủ”), “trái khoán” (giấy nợ), “trái phiếu”,… Chữ trái thuộc bộ nhân cấu tạo hình thanh kiêm hội ý. Chữ trách 責 trong “trách nhiệm”, “trách cứ”, “phụ trách”,… vừa để hình thanh cho chữ “trái”, vừa để hội ý cho nó với nghĩa là nợ, bổn phận, phận sự.

Cần nói thêm, một vài từ ngữ khi chưa đảm nhiệm một tư cách đặc biệt thì chúng có thể coi như đồng nghĩa với nhau. Khi xây dựng thuật ngữ, thường xảy ra hiện tượng các từ ngữ đồng nghĩa được lựa chọn tách xa nhau và gán vào chúng những nghĩa chuyên biệt, trở thành các thuật ngữ độc lập. Về nghĩa ngôn ngữ thì trái khoán và trái phiếu đồng nghĩa nhưng thuật ngữ “trái phiếu” để chỉ chung tất cả các loại giấy tờ xác nhận nghĩa vụ nợ (của bên phát hành đối với bên sở hữu với những điều ước cụ thể) còn “trái khoán” là một loại trái phiếu đặc biệt, có lãi suất cố định và được đảm bảo bằng ký quỹ hay các tài sản có giá trị thế chấp (tài sản của Công ty phát hành).

Khoán có nghĩa là văn tự để làm tin hoặc chứng nhận có giá trị, do đó có trái khoán, chứng khoán,… Các triều đại phong kiến Trung Quốc thời xưa ban thưởng cho những người có công lớn với triều đình một tấm sắt đúc cong, ghi các điều khoản ban thường, gọi là “thiết khoán”. Thường đã đúc thiết khoán thì sẽ có kèm theo điều khoản miễn tội tử hình cho người được ban thưởng, nên người ta con gọi là “Miễn tử kim bài” (免死金牌).

Phiếu cũng có nghĩa là tiền, tấm vé, tấm phiếu có giá trị nào đó.

Chứng có nghĩa là bằng cớ, thứ để xác nhận, công nhận.

Cho nên “cổ phiếu” 股票 có nghĩa là giấy chứng minh việc sở hữu cổ phần (trong công ty). “Cổ phần” là phần vốn góp vào để kinh doanh hoặc làm việc gì đó. “Trái phiếu” 債票 có nghĩa cơ bản là giấy nợ, nghĩa thuật ngữ là giấy chứng nhận số tiền nhà nước vay của cá nhân. “Chứng khoán” 證券 có nghĩa là giấy để làm bằng, thay cho tiền bạc. Hiện nay, chứng khoán là thuật ngữ chỉ bằng chứng xác nhận phần tài sản hoặc phần vốn của công ty hay tổ chức đã phát hành ra ngoài.

About Tiểu Phi 133 Articles
Thật may mắn được kết nối với tri thức nhân loại để học hỏi mỗi ngày!

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*